Flos Cleistocalysis Operculati

Vối - Nụ Hoa

Dược liệu Vối - Nụ Hoa từ Nụ Hoa của loài Cleistocalyx operculatus thuộc Họ Lauraceae.
Lauraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Vối (Flos Cleistocalysis operculatus) là nụ hoa đã phơi hay sấy nhẹ đến khô của cây Vối [Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr. et Perry], thuộc họ Sim (Myrtaccae). Cây Vối có phạm vi phân bố tự nhiên rộng khắp khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á và được trồng phổ biến trên khắp các tỉnh ở Việt Nam. Theo kinh nghiệm dân gian, lá và nụ vối có vị thơm, thường được dùng pha nước uống giúp dễ tiêu hóa, ngoài ra còn được sử dụng như chất sát trùng, rửa mụn nhọt, lở loét và ghẻ. Thành phần hóa học trong lá vối bao gồm ít tanin, các vết alcaloid thuộc nhóm indolic (gần gũi với caffein), cùng khoảng 4% tinh dầu bay hơi có mùi thơm.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Vối - Nụ Hoa
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Flos Cleistocalysis Operculati
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Flos Cleistocalysis Operculati
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Nụ Hoa (Flos)

Theo dược điển Việt nam V: Nụ hoa hình ovan, hai đầu thuôn nhọn, dài 4 mm đến 6 mm, rộng 2 mm đến 3 mm, màu vàng nâu. Đài hoa hình chuông, màu xám dài bằng 1/3 – 1/2 hoa, phía trên xẻ thành 4 răng nông. Hoa nhỏ màu trang lục nhạt lúc tươi, sau khi chế biến có màu hơi xám vàng, mùi thơm dặc trưng. Vị hơi chát

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hái các cành mang nụ hoa, ngâm trong nước sạch khoảng 20 min đến 30 min. Vớt ra, để khô se, tuốt lấy nụ hoa. Phơi khô đến độ ẩm khoảng 50 %, ủ 30 min đến 1 h để nụ có màu hơi vàng và có mùi thơm. Tiếp tục phơi khô. Nụ vôi cho màu hơi xám vàng, mùi thơm đặc trưng.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Vối - Nụ Hoa từ bộ phận Nụ Hoa từ loài Cleistocalyx operculatus.

Mô tả thực vật: Cây nhỡ cao 5-6m, có khi hơn, cành non tròn hay hơi hình 4 cạnh, nhắn. Lá có cuống dài, dai, cứng, hình trứng rộng, dài 8-20cm, rộng 5-10cm hai mặt có những đốm nâu, cuống 1-1,5cm. Hoa gần như không cuống, nhỏ, mẫu lục trắng nhạt, hợp thành cụm hoa hình tháp tỏa ra ở kẽ những lá đã rụng. Quả hình cầu, hay hơi hình trứng, đường kính 7-12mm, xù xì. Toan lá, cành non và nụ và có mùi thơm dễ chịu đặc biệt của vối

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Cleistocalyx operculatus được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Lá vối chứa ít tanin, những vết alcaloid (thuộc nhóm indolic) gần gũi với Cafein và một lượng tinh dầu (4%) bay hơi, thơm. Các bộ phận khác nhau của cây còn chưa rõ

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột màu vàng nhạt, có các đặc điêm: Lông che chở, mảnh mô mềm là những tế bào hình đa giác. Hạt phấn hình cầu có 3 lỗ rãnh. Mảnh cánh hoa, mạch xoan, mảnh mạch.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

A.Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol (90%) (TT). đun sôi 2 min trên cách thủy, lọc. Dịch lọc (dung dịch A) dùng làm các phản ứng sau và làm dung dịch thử trong phép thử B. Lấy 2 ml dung dịch A. thêm 5 giọt acid hydrocloric (TT) và một ít bột magnesi (TT), sau vài phút dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu hồng. Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 3 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT). lắc nhẹ, dung dịch có màu xanh đen. Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 2 đến 3 giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), xuất hiện tủa màu vàng, tủa sẽ tan trong lượng dư dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT). B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4) Bản mỏng: Silica gel GF254 Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat – acid formic (6:4:1). Dung dịch thử: Lấy 5 ml dung dịch A, bốc hơi trên cách thủy còn khoảng 1 ml. Dung dịch đối chiếu: Lấy 3 g bột nụ hoa vối (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phép thử định tính A. Lấy 5 ml dịch lọc, bốc hơi trên cách thủy còn khoảng 1 ml. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ờ nhiệt độ phòng, quan sát dưới ánh sáng từ ngoại bước sóng 254 nm phải có các vết phát quang màu xanh lơ. Tiếp tục phun dung dịch acid sulfuric 10% trong ethanol (TT), sấy bản mỏng ờ 100 °C tới khi xuất hiện vết cỏ màu tím đỏ. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu vả cùng giả trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Không ít hơn 15,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 70 % (TT) làm dung môi.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không được quá 10,0 % (Phụ lục 9.6. 70 °C, 1 g, 4 h)
  • Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô mát. thoáng gió, tránh nấm mốc.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Đắng, chát, tính hàn. Vào kinh tỳ, vị. phế, thận.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn, ỉa chảy không dùng.

No matching items